Thiết kế hệ thống lưới bao sân bóng đá cỏ nhân tạo là một trong những yếu tố quan trọng của sân bóng đá, lưới không chỉ ngăn bóng bay ra ngoài gây nguy hiểm, bảo vệ người xung quanh, mà còn tạo sự chuyên nghiệp, nâng cấp thẩm mỹ cho sân. Tuy nhiên, trên thị trường có nhiều loại lưới khác nhau về vật liệu, tiết diện sợi, màu sắc, giá thành… Nếu chủ đầu tư không có nhiều kinh nghiệm khi chọn sai, lưới sẽ nhanh hỏng, tốn chi phí thay thế.
Với kinh nghiệm 10 năm đồng hành cùng hàng trăm dự án trên toàn quốc, SSGRASS tổng hợp bài viết sau, hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ các loại lưới, cách tính toán số lượng và kinh nghiệm chọn mua phù hợp.
Phân loại lưới bao sân bóng đá cỏ nhân tạo
Hiện nay, lưới quây sân bóng được phân loại theo hai tiêu chí chính: vật liệu & cách đan, và tiết diện sợi & màu sắc. Việc hiểu rõ đặc tính từng loại giúp bạn chọn đúng loại lưới phù hợp nhu cầu sân bóng, tìm hiểu nhanh để dễ lựa chọn nhé:
Phân loại theo vật liệu, cách đan
Lưới TPE (Thermoplastic Elastomer)
- Chất liệu TPE dẻo, đàn hồi tốt, chịu được va đập mạnh, ít bị biến dạng.
- Ưu điểm: tuổi thọ khá cao, chịu thời tiết khắc nghiệt tốt.
- Nhược điểm: giá nhỉnh hơn lưới HDPE thông thường.
- Thích hợp: sân có tần suất sử dụng dày đặc hoặc khu vực thường xuyên va chạm mạnh.

>> Hướng dẫn thi công lưới sân bóng đá <<
Lưới HDPE (High-Density Polyethylene)
- Đây là loại lưới phổ biến hiện nay vì nhẹ, bền, chịu tia UV tốt.
- Ưu điểm: giá vừa phải, dễ lắp đặt, màu sắc đẹp và giữ form tốt ngoài trời.
- Nhược điểm: độ đàn hồi không cao bằng TPE.
- Thích hợp: sân bóng mini, sân trường học, khu dân cư.

Lưới TW-PE (Twine Woven PE)
- Sợi đan chéo kép, dày và chắc chắn hơn HDPE, chống mài mòn tốt hơn.
- Ưu điểm: độ bền và chịu lực cao, ít bị đứt khi bóng va mạnh.
- Nhược điểm: nặng hơn, giá cao hơn HDPE.
- Thích hợp: sân thi đấu chuyên nghiệp, nơi tần suất sử dụng cao.

Lưới BR-PE (Braided PE)
- Sợi đan xoắn (braid) siêu bền, đường kính lớn, chuyên dùng cho sân tiêu chuẩn FIFA hoặc khu công cộng.
- Ưu điểm: bền, chịu được lực kéo lớn, ít bị đứt sợi.
- Nhược điểm: giá cao, cần đội ngũ lắp đặt chuyên nghiệp.
- Thích hợp: sân thi đấu, sân có thời gian khai thác lâu dài.

Kinh nghiệm chọn lưới theo vật liệu:
- Sân kinh doanh mini, tần suất vừa phải → chọn HDPE hoặc TW‑PE.
- Sân thi đấu chuyên nghiệp hoặc khu vực sử dụng liên tục → chọn BR‑PE hoặc TPE để tiết kiệm bảo trì lâu dài.
>> 1m2 cỏ nhân tạo sân bóng giá bao nhiêu? <<
Phân loại theo tiết diện, màu sắc của lưới bao sân bóng đá
Đường kính sợi lưới 2.7mm
- Thường dùng để quây tầng 2 (cao 6–8m) hoặc 1 số sân tiết kiệm có thể thiết kế 8m sử dụng loại này
- Mục đích: giữ bóng không bay ra khỏi sân, không chịu va đập trực tiếp nhiều.
- Ưu điểm: nhẹ, dễ thi công, giá rẻ hơn.

Đường kính sợi lưới 4mm
- Dùng cho tầng 1 (cao 2m), nơi bóng thường xuyên va đập mạnh.
- Ưu điểm: chắc chắn, chịu lực tốt, bảo vệ an toàn khu vực khán đài.

Màu sắc phổ biến:
- Xanh ngọc bích: nổi bật, dễ nhìn, tạo cảm giác không gian rộng hơn.
- Xanh bộ đội: tone trầm, sang trọng, đỡ bám bẩn.
- Màu sắc chủ yếu là yếu tố thẩm mỹ, nên chọn đồng bộ với màu cỏ và thiết kế sân.

Bảng giá lưới bao sân bóng đá cỏ nhân tạo
Dưới đây là bảng giá của các dòng lưới bao quanh sân cỏ nhân tạo, giá theo dự án sân bóng như sau:
|
Hạng mục
|
Đặc điểm | Giá tham khảo (VNĐ) |
| Lưới HDPE 2.7mm ô 12-15cm | Dùng tầng 2, cao 6–8m | 11.000 – 13.000/m² |
| Lưới TW-PE 2.7mm | Đan chéo kép, bền hơn HDPE | 11.000 – 14.000/m² |
| Lưới BR-PE 4.0mm ô 12-15cm | Dùng tầng 1, chịu lực mạnh | 15.000 – 18.000/m² |
| Lưới cầu gôn sân 5 người | Bộ lưới khung thành tiêu chuẩn | 1.500.000–2.000.000/bộ |
| Cáp căng lưới 8mm chống rỉ | Cáp thép mạ kẽm, dùng căng lưới | 8.000 – 10.000/m |
| Tăng đơ, ốc xiết, phụ kiện khác | Dùng để cố định và căng lưới | 45.000 – 60.000/bộ |
Lưu ý: Giá có thể thay đổi theo vật liệu, mật độ sợi và đơn vị cung cấp. Chọn loại bền sẽ giúp giảm chi phí bảo trì dài hạn. Thời gian giao hàng từ 2 – 3 ngày, tùy theo kích thước mà chủ đầu tư lựa chọn đặt hàng, sản phẩm được dệt theo yêu cầu thực tế nên tối thiểu 2 ngày mới hoàn thiện.
Hướng dẫn cách tính số lượng lưới, cáp căng và tăng đơ cần thiết
Nếu bạn là chủ thầu lần đầu tiên tiếp xúc lựa chọn lưới, vật tư việc xác định đúng số lượng và phụ kiện kèm theo, cách đặt như thế nào lại rất khó khăn, để giúp bạn có những thông tin cần thiết, qua đó đặt chính xác số lượng và tiết kiệm chi phí, dưới đây là cách tính chi tiết như sau:
Cách tính diện tích lưới cần
Công thức: Chu vi sân bóng (Chiều dài x 2 + Chiều rộng x 2) x chiều cao
- Ví dụ sân 20m x 40m, chiều cao lưới 6m: (20 + 40) x 2 = 120m → 120 x 6 = 720m² lưới cần thiết
- Sau đó lựa chọn tiết diện, cách đan, thông thường dùng lưới loại TPE 2.7mm

| Xem thêm những kích thước, diện tích tiêu chuẩn của sân bóng |
Cách tính chiều dài cáp căng lưới bao sân bóng nhân tạo
Công thức: Chu vi sân x số đường cáp (thường 3 đường) x 1.1 (hệ số co dãn) = Số mét dài cần đặt
Ví dụ sân 5: chu vi 120m x 3 x 1.1 = 396m cáp, làm tròn 400 mét dài

Cách tính số lượng tăng đơ cần
Công thức: Số cột x 6 tăng đơ – Mỗi đầu mối tại mỗi cột là 1 tăng đơ (3 dây tương đương 3 tăng đơ, 2 đầu dây tương đương có 6 tăng đơ)
Ví dụ sân có 6 cột → cần 36 tăng đơ.
Kinh nghiệm thực tế:
- Luôn đặt dư 5–10% lưới & cáp để dự phòng.
- Ưu tiên cáp mạ kẽm hoặc inox chống gỉ.
- Tăng đơ nên chọn loại dày, có ren dài để dễ căng chỉnh.

Hình ảnh thực tế của lưới bao sân bóng đá:
Trên đây là tổng hợp các thông tin chi tiết về các loại và bảng giá lưới bao sân bóng đá cỏ nhân tạo, hy vọng qua bài chia sẽ trên giúp bạn tiết kiệm chi phí lâu dài, đảm bảo an toàn và nâng tầm chuyên nghiệp cho sân. Hãy cân nhắc vật liệu phù hợp, chọn đúng tiết diện sợi, đồng thời tính toán kỹ diện tích, cáp, tăng đơ để lắp đặt hợp lý.
Liên hệ sỉ và lẻ cỏ nhân tạo sân vườn
- Trụ sở : 203A Võ Thị Sáu, Xuân Hòa, TP.HCM
- Kho hàng Miền Nam: 1372 Lê Đức Thọ, P.An Hội Đông, TPHCM
- Kho hàng Miền Bắc: Biệt Thự BT8, KĐT Việt Hưng, P. Việt Hưng, Hà Nội
- Kho hàng Miền Trung: 71 Thanh Tịnh, Thanh Khê, Đà Nẵng
- Hotline: 0856.190078












